Chuyển đến nội dung
Hướng dẫn

Mô hình mục tiêu tiết kiệm không hứa hẹn lợi suất

Ghi vốn ban đầu, tiền gửi tháng, lãi suất danh nghĩa, tần suất, thời hạn và thời điểm gửi. So sánh nhiều giả định lãi suất. Số dư danh nghĩa tương lai không phải sức mua hôm nay. Chỉ áp dụng lạm phát một lần và xem lại giả định thuế; điều kiện và phí thực tế có thể khác.

Câu trả lời ngắn

Ghi vốn ban đầu, tiền gửi tháng, lãi suất danh nghĩa, tần suất, thời hạn và thời điểm gửi. So sánh nhiều giả định lãi suất. Số dư danh nghĩa tương lai không phải sức mua hôm nay. Chỉ áp dụng lạm phát một lần và xem lại giả định thuế; điều kiện và phí thực tế có thể khác.

Ghi vốn ban đầu, tiền gửi tháng, lãi suất danh nghĩa, tần suất, thời hạn và thời điểm gửi. So sánh nhiều giả định lãi suất. Số dư danh nghĩa tương lai không phải sức mua hôm nay. Chỉ áp dụng lạm phát một lần và xem lại giả định thuế; điều kiện và phí thực tế có thể khác.

Với mục tiêu danh nghĩa 1.000.000 USD, bảng giả định số dư ban đầu bằng 0, lãi suất danh nghĩa cố định 7% mỗi năm, ghép lãi hằng tháng và nộp tiền cuối tháng. Không tính rút tiền, phí, thuế hoặc điều chỉnh lạm phát. Khoản nộp cần thiết được làm tròn lên đến xu tiếp theo để việc làm tròn không khiến ví dụ thiếu mục tiêu. Đây là số giả định, không phải dự báo hay khuyến nghị một tài khoản cụ thể.

Mô hình mục tiêu tiết kiệm không hứa hẹn lợi suất

Khoản góp hằng tháng
40 năm380,98 US$
30 năm819,70 US$
20 năm1.919,66 US$

Với mục tiêu danh nghĩa 1.000.000 USD, bảng giả định số dư ban đầu bằng 0, lãi suất danh nghĩa cố định 7% mỗi năm, ghép lãi hằng tháng và nộp tiền cuối tháng. Không tính rút tiền, phí, thuế hoặc điều chỉnh lạm phát. Khoản nộp cần thiết được làm tròn lên đến xu tiếp theo để việc làm tròn không khiến ví dụ thiếu mục tiêu. Đây là số giả định, không phải dự báo hay khuyến nghị một tài khoản cụ thể.

q = 0.07/12; P = 0; T = 1000000; M = 12t; C = (T − P(1+q)^M)q / ((1+q)^M − 1)

Khoản gửi cuối tháng chỉ tăng trưởng sau khi đến. Chuyển sang đầu tháng cho mỗi khoản thêm một kỳ tăng trưởng tháng. Với tần suất khác, máy tính dùng lợi suất tháng tương đương; mô hình ngày dùng 365 ngày một năm và khoảng tháng 365/12 ngày.

Quy tắc có thể minh họa giả định lạm phát cố định, nhưng không dự báo giá cả. Tách số tiền danh nghĩa khỏi sức mua và chỉ điều chỉnh lạm phát một lần.

Bản dịch và kiểm tra kỹ thuật có hỗ trợ AI; không phải chứng nhận độc lập của người bản ngữ hay tư vấn tài chính.

Nguồn

THÊM TỪ KYMATA LABS